Các dạng bào chế thuốc và dược phẩm mà bạn thường gặp phải

Thảo luận trong 'Thực phẩm - Dược phẩm - Y tế' bắt đầu bởi truongda210, 10/4/18.

  1. truongda210

    truongda210 New Member

    Tham gia ngày:
    4/12/17
    Bài viết:
    15
    Điểm thành tích:
    1
    Giới tính:
    Nữ
    Trên thị trường có rất nhiều sản phẩm dược, nhưng tựu chung lại thì chúng chỉ phân chia thành 6 loại, bạn có thể tìm hiểu dưới bài viết dưới đây.

    Các dạng bào chế dược thường được sử dụng và những ưu điểm của từng thành phẩm bạn nên biết.



    Viên nang (Capsule)

    Là dạng thuốc chứa một hay nhiều hoạt chất trong vỏ nang cứng hay nang mềm với nhiều kiểu dáng và kích thước khác nhau. Vỏ nang được làm từ gelatin và có thể thêm các chất phụ gia không gây độc cho cơ thể người.Gồm thuốc nang cứng và nang mềm:

    [​IMG][​IMG]
















    • Thuốc nang cứng có vỏ nang gồm hai phần hình trụ lồng khít vào nhau, mỗi phần có một đầu kín, đầu kia hở. Thuốc đóng nang thường ở dạng rắn (bột hay cốm)
    • Thuốc nang mềm có vỏ nang dẻo dai do ngoài gelatin còn một tỷ lệ lớn chất hóa dẻo. Thuốc đóng nang thường là các chất lỏng, dung dịch dầu, hỗn dịch, bột nhão.







    Ưu điểm:

    – Viên nang là dạng viên dễ uống, dễ nuốt và có màu sắc phong phú hơn dạng viên nén.

    – Dược chất đóng vào viên nang có thể ở nhiều dạng: bột, cốm, vi hạt, vi nang, viên nang nhỏ, viên nén hoặc phối hợp các dạng trên trong cùng một vỏ nang.

    – So với viên nén, viên nang là dạng thuốc tương đối dễ nghiên cứu xây dựng công thức.

    – Dễ triển khai sản xuất ở các quy mô khác nhau, có thể sử dụng các máy đóng nang thủ công trong quy mô nhỏ và các mày đóng nang bán tự động và tự động trong quy mô lớn.

    Nhược điểm:

    Các dược chất kích ứng niêm mạc thường không nên đóng nang vì sau khi vỏ nang rã sẽ tập trung nồng độ thuốc cao tại nơi giải phóng thuốc.

    Viên nén (Tablet)

    Viên nén là dạng thuốc rắn, mỗi viên là một đơn vị phân liều, dùng để uống, nhai, ngậm, đặt hoặc hòa với nước để uống, để súc miệng, để rửa…. Viên nén chứa một hoặc nhiều dược chất, có thể thêm các tá dược được nén thành khối hình trụ dẹt; thuôn hoặc các hình dạng khác.

    [​IMG]

    Ưu điểm

    – Đã phân liều tương đối chính xác

    – Gọn nhẹ, dễ dàng vận chuyển và mang theo người

    – Dễ che dấu mùi vị khó chịu của dược chất

    – Dược chất ổn định, tuổi thọ dài hơn dạng thuốc lỏng

    – Diện sử dụng rộng: có thể nuốt, nhai, ngậm, cấy, pha thành dung dịch, hỗn dịch hay chế thành dạng tác dụng kéo dài

    – Người bệnh dễ sử dụng

    Nhược điểm:

    – Sau khi dập thành viên, diện tích bề mặt tiếp xúc bị giảm do đó nếu bào chế không tốt sẽ làm giảm sinh khả dụng của thuốc

    – Sinh khả dụng của viên nén thay đổi thất thường do trong quá trình bào chế, có rất nhiều yếu tố tác động đến độ ổn định của dược chất và khả năng giải phóng dược chất của viên như: độ ẩm, nhiệt độ, tá dược, lực nén,…

    – Khó sử dụng cho những bệnh nhân khó nuốt, nhất là người cao tuổi và trẻ em và khi viên nén có khối lượng lớn



    Xem tiếp: https://scurmafizzy.com/cac-dang-bao-che-duoc-pham/
     

Chia sẻ trang này