Các cấu trúc ngữ pháp với めった

Thảo luận trong 'Du lịch và giải trí' bắt đầu bởi hiennguyen, 6/4/21.

  1. hiennguyen

    hiennguyen Member

    Tham gia ngày:
    25/5/20
    Bài viết:
    183
    Điểm thành tích:
    18
    Giới tính:
    Nữ
    Cùng trung tâm tiếng Nhật Kosei Phân tích những cấu trúc ngữ pháp N3 có めった trong bài học này ngữ pháp N3 ngày hôm nay nhé!
    Cấu trúc ngữ pháp mang めった

    [​IMG]

    1. めったに&Hellip;ない

    Ý nghĩa: thảng hoặc lúc

    Ví dụ:

    (1) 私(わたし)は酒(さけ)はめったに飲(の)まない。

    Tôi thảng hoặc khi uống rượu.

    (2) うちの子(こ)は丈夫(じょうぶ)でめったに病気(びょうき)もしない。

    Con tôi rất khỏe mạnh, hi hữu khi cháu bị bệnh.

    (3) この頃(ごろ)の機械(きかい)は優秀(ゆうしゅう)で故障(こしょう)はめったにない。

    Máy móc dạo này rất tích cực, hi hữu khi hỏng hóc.

    2. めったな

    Ý nghĩa: bừa bãi, lung tung, nhảm nhí

    Ví dụ:

    (1) めったなことで驚(おどろ)かない私(わたし)も、そのときばかりはさすがにうろたえてしまった。

    Tôi vốn dĩ ko hay bất thần trước những việc nhảm nhí, nhưng lúc đấy tôi cũng phải giật thột.

    (2)

    A: 山下(やました)さんがとったんじゃない?

    Anh Yamashita lấy trộm à?

    B: しっ。証拠(しょうこ)もないのに、めったなことをいうもんじゃないよ。

    Suỵt. Ví như không sở hữu bằng cớ chẳng thể nhắc lung tung được đâu.

    (3) このことは、めったな人(ひと)に話(はな)してはいけない。

    Chuyện này không thể nói lung tung với người khác được.

    nguồn: https://kosei.vn/cac-cau-truc-ngu-phap-voi-n1496.html
     

Chia sẻ trang này