Các liên từ biểu thị quan hệ ngược giữa vế trước - vế sau trong tiếng Nhật

Thảo luận trong 'Du lịch và giải trí' bắt đầu bởi hiennguyen, 30/3/21.

  1. hiennguyen

    hiennguyen Member

    Tham gia ngày:
    25/5/20
    Bài viết:
    183
    Điểm thành tích:
    18
    Giới tính:
    Nữ
    hôm nay trung tâm tiếng Nhật Kosei sẽ giới thiệu đến Cả nhà bài học ngữ pháp về các liên từ biểu lộ quan hệ ngược giữa vế trước - vế sau trong tiếng Nhật. Chúng ta hãy cộng Tìm hiểu về ý nghĩa, phương pháp dùng cũng như phân biệt sự giống và khác nhau giữa các liên từ này nhé!
    Ngữ pháp liên từ trình bày quan hệ ngược giữa vế trước-vế sau

    trong tiếng Nhật

    [​IMG]
    1. しかし

    - Nghĩa: tuy nhiên, nhưng,...

    - phương pháp dùng:

    + sử dụng lúc bắt đầu đưa ra một ý kiến, sự việc hoặc 1 vấn đề nào đó đối nghịch, trái với quan điểm, sự việc đã nêu ra trước ấy.

    tỉ dụ: 列車が脱線した。しかし怪我人はいない。

    Tàu hoả đã bị đơn côi bánh khỏi tuyến đường ray. Tuy nhiên ko với ai bị thương.

    + dùng khi muốn chuyển đề tài của câu chuyện ban đầu.

    thí dụ: 「企画は順調です。しかしお茶はまだかな。

    Kế hoạch tiến hành rất thuận tiện. À mà, vẫn trà vẫn chưa tới nhỉ?

    • Chú ý 1: しかしcũng sở hữu thể sử dụng trong văn kể nhưng thường sử dụng trong văn viết, dùng trong những tình huống trọng thể, lịch sự như trao đổi, thuyết trình.
    2. けど:

    - Nghĩa: nhưng, ngoài ra, tuy vậy...

    - cách dùng:

    + (Aは)・・・けど、・・・:thường sử dụng trong văn nói, tiêu dùng trong văn cảnh xuồng phường, thân thiết.

    thí dụ: 休みたいけど、休めない。

    Tôi rất muốn nghỉ nhưng chẳng thể nghỉ được.

    +(Aは)・・・けれど(も)・・・:thường sử dụng trong văn kể, nhưng lịch sự hơn けど. Trong cách thức nói mang tính phương ngữ còn dùng けんど.

    tỉ dụ: 今日は友達の家に行きましたけれど(も)、誰もいませんでした。

    hôm nay tôi đã tới nhà bạn nhưng không có người nào ở nhà.

    • Chú ý:còn tiêu dùng để mào đầu, dẫn dắt câu chuyện.
    Ví dụ:ケーキを作ったんですけど、みんなで食べませんか。

    Tôi vừa làm cho bánh đây, mọi người cùng ăn chung nhé.

    +(Aは)・・・。けれども、・・・: Lịch sự hơn 2 cái trên, dùng phổ biến trong văn viết.

    Ví dụ: 昨日はとても暑かった。けれども、今日はけっこう涼しい。

    hôm qua rất nóng. Dù thế, hôm nay lại hơi mát mẻ.

    +(Aは)・・・。ですけれど、・・・。Sử dụng trong văn kể 1 cách trọng thể lịch sự, đặc trưng chỉ sử dụng cộng những câu văn thể lịch sự,ですけれどkhông đi cùng các câu văn thể thường. Trong những cảnh huống thân tình xuồng thị trấn, mang thể tiêu dùng ですけど.

    thí dụ: みなさんの考えはよくわかりました。ですけれども、私はもう少し頑張ってみます。

    Tôi rất hiểu nghĩ suy của mọi người, dù thế, tôi vẫn muốn thử quyết tâm 1 lần nữa.

    3. だが

    - Nghĩa: tuy nhiên, tuy thế, dù rằng...

    - phương pháp dùng:

    + sử dụng khi thổ lộ quan niệm, sự việc đối lập, tương phản sở hữu sự việc trước ấy, mô tả ý “cũng sở hữu chuyện đó ấy, mà lại...”

    + dùng trong văn viết, phối hợp có câu văn thể thường.

    -ví dụ: 今日は失敗した。だが明日はきっとうまくいくだろう。

    bữa nay tôi đã thất bại. Bên cạnh đó, mai sau cứng cáp mọi thứ sẽ trơn tuột thôi.

    4. ところが

    - Nghĩa: mà lại, vậy mà,...

    - cách dùng: tiêu dùng lúc chỉ kết quả xảy ra hoàn toàn trái với dự đoán, dự kiến trước ấy.

    - ví dụ: 早めに家を出た。ところが事故にあって遅れてしまった。

    Tôi đã ra khỏi nhà sớm. Vậy cơ mà gặp phải tai nạn và tới muộn.

    5. それなのに

    - Nghĩa: thế mà, thế mà...

    - cách sử dụng:

    + tiêu dùng lúc kết quả ở mệnh đề sau trái có mong chờ, hy vọng cùng lúc biểu đạt tâm trạng bất mãn thất vẳng của người nói/người viết.

    + Trong văn nhắc xuồng phường, thân thiết sở hữu thể rút gọn thành なのに.

    - ví dụ: 「君は約束した。それなのに、どうして来ないんだ」

    Cậu đã hứa hẹn là sẽ tới. Thế mà tại sao lại không tới chứ?

    • Chú ý:それにもかかわらずcũng dùng với ý nghĩa này, tuy nhiênそれにもかかわらずmang tính khách quan, còn それなのにthiên về tính chủ quan phổ thông hơn.
    6. それでも:

    - Nghĩa: dù vậy vẫn, tuy thế...

    - bí quyết sử dụng: dùng lúc biểu đạt ý “ dù sự điều đấy với xảy ra, dù biết điều đấy, thì trên thực tế ý chí, suy nghĩ, tình hình... Vẫn ko thay đổi” đồng thời 1 số trường hợp trình bày sự kì vọng xảy ra thay đổi của người đề cập.

    • thí dụ: みんなに反対された。それでも私はやる。
    Tôi đã bị hầu hết mọi người phản đối. Dù vậy tôi vẫn sẽ làm.

    「あそこは危険ですよ。死ぬかもしれないんですよ。それでもいくんですか」(thể hiện sự kỳ vọng của người

    nhắc rằng người nghe sẽ thay đổi, ko đi nữa)

    “Ở đó hiểm nguy đấy. Thậm chí anh với thể sẽ chết đó. Dù thế anh vẫn đi à?”

    nguồn: https://kosei.vn/cac-lien-tu-bieu-thi-quan-he-nguoc-giua-ve-truoc-ve-sau-trong-tieng-nhat-n1671.html
     

Chia sẻ trang này