Các mẫu câu về sự đối lập, trái chiều trong tiếng Nhật

Thảo luận trong 'Du lịch và giải trí' bắt đầu bởi hiennguyen, 5/9/20.

  1. hiennguyen

    hiennguyen Member

    Tham gia ngày:
    25/5/20
    Bài viết:
    217
    Điểm thành tích:
    18
    Giới tính:
    Nữ
    Học tiếng Nhật N4 qua những chiếc câu ngữ pháp tiếng Nhật về sự đối chọi – trái chiều dễ học, giúp bạn tổng hợp kiến thức 1 phương pháp tốt nhất. Cộng trung tâm tiếng Nhật Kosei học nhé!
    chiếc câu ngữ pháp về đối lập – trái chiều

    [​IMG]

    một. ~ が ~ ( ~ Nhưng ~ )
    • 9月 になりましたが、まだ 毎日暑いです。
    (くがつに なりましたが、まだ まいにち あついです。)

    Đã tháng 9 rồi nhưng mỗi ngày vẫn còn rất hot.

    • この部屋は きれいですが 狭いです。
    (このへやは きれいですが せまいです。)

    Căn phòng này đẹp nhưng nhỏ.



    • 読み方を 辞書で 調べたが、分からなかった。
    (よみかたを じしょで しらべたが、からなかった。)

    Tôi đã tra phương pháp đọc bằng từ điển nhưng vẫn không hiểu.

    2. ~ のに ~ ( ~ Mặc dù ~ nhưng ~ )
    • 私が ケーキを やいたのに、だれも たべません。
    Dù tôi đã nướng bánh nhưng ko ai ăn.

    • 私の弟は 暑いのに、窓を 開けないで 勉強しています。
    (わたしのおとうとは あついのに、まどを あけないで べんきょうしています。)

    Dù trời hot nhưng em trai tôi vẫn đang học mà ko mở cửa.

    • 冬の山は 危険なのに、どうして 登るんですか。
    (ふゆのやまは きけんなのに、 どうして のぼるんですか。)

    Trên núi vào mùa đông rất nghiêm trọng, vậy vì sao bạn còn leo núi?

    • 夜の12時なのに、電車には 大勢の人が 乗っていました。
    (よるの 12じなのに、 でんしゃには おおぜいのひとが のっていました。)

    Dù đã 12 giờ đêm nhưng vẫn còn gần như người đi tàu điện.

    1. 木村さんは もう帰りましたか。会いたかったのに...。
    Chị Kimura đã về chưa? Tôi đã rất muốn gặp chị ý nhưng …

    nguồn: https://kosei.vn/cac-mau-cau-ve-su-doi-lap-trai-chieu-trong-tieng-nhat-n642.html
     

Chia sẻ trang này