Phân biệt ゆっくりvà のんびり một cách dễ dàng, nhớ lâu nhất

Thảo luận trong 'Du lịch và giải trí' bắt đầu bởi hiennguyen, 24/11/20.

  1. hiennguyen

    hiennguyen Member

    Tham gia ngày:
    25/5/20
    Bài viết:
    180
    Điểm thành tích:
    18
    Giới tính:
    Nữ
    Phân biệt ゆっくり và のんびり đều với nghĩa là 'thong thả, thoải mái', sở hữu bạn nào từng bị bối rối khi tuyển lựa dùng hai từ này chưa? Cùng trung tâm tiếng Nhật Kosei Đánh giá bí quyết phân biệt chúng qua bài viết này nhé!
    Phân biệt

    ゆっくり・のんびり
    [​IMG]

    「ゆっくり」và「のんびり」trong phổ biến trường hợp mang ý nghĩa giống nhau, dùng để diễn tả một trạng thái “thong thả, thả sức, dễ chịu”.

    thí dụ

    「ゆっくり歩く」・「のんびり歩く」: Đi bộ 1 phương pháp thong thả

    「ゆっくり暮らす」・「のんびり暮らす」: Sống tha hồ, dễ chịu

    không những thế cũng với các trường hợp, hai từ này sở hữu sự dị biệt nhất mực. Cụ thể:

    「ゆっくり」
    「ゆっくり」được dựa trên 1 tiêu chuẩn nhất quyết để Nhận định, nó biểu lộ 1 tình trạng “thong thả, thoải mái” khi đối nghịch sở hữu 1 hiện trạng “vội vã, gấp rút” nào đó.

    「ゆっくり」sở hữu ẩn ý về sự “thoải mái, dư thừa” về thời gian, không gian hoặc là sự “thoải mái, thong thả” về mặt xúc cảm, cảm giác khi 1 người đang thực hành 1 hành động nào ấy tốn phổ biến thời kì.

    [​IMG]

    「のんびり」
    Còn 「のんびり」thì ko được dựa trên tiêu chuẩn, thước đo hay điều kiện nào. Nó chỉ đơn giản được tiêu dùng để biểu đạt tình trạng của 1 hành động nào đấy với sự “thong thả, thoải mái”

    「のんびり」mang ngụ ý về sự “thong thả, bình tĩnh” trong hành động của một người, không có buộc ràng nào khác.

    [​IMG]

    cùng so sánh qua những tỉ dụ sau

    thí dụ một

    「ゆっくり腕を上げる」: thực hiện động tác giơ tay lên một bí quyết chậm rãi.

    「ゆっくり座れる」: với thể ngồi tha hồ (mà vẫn còn dư chỗ.)

    Trong hai trường hợp trên, không thể sử dụng 「のんびり」vì tính chất “chậm rãi” và “dư thừa” của các hành động nói trên đều cần phải được dựa trên 1 tiêu chuẩn nào đó, ở đây là về tốc độ hoặc ko gian.

    [​IMG]



    ví dụ 2

    「のんびりとした性格」: tính phương pháp điềm tĩnh, không om sòm, lắm chuyện

    「のんびりした風景」: phong cảnh thanh bình, êm đềm

    Trong những trường hợp trên, không thể thay thế 「のんびり」bằng「ゆっくり」ví ở đây,「のんびり」được tiêu dùng thuần tuý để mô tả một đối tượng, ngụ ý nhấn mạnh vào sắc thái “điềm tĩnh, bình tĩnh” của đối tượng mà thôi.

    [​IMG]

    nguồn: https://kosei.vn/phan-biet-mot-cach-de-dang-nho-lau-nhat-n2449.html
     

Chia sẻ trang này