Review thuốc Tenofovir mylan 300mg điều trị viêm gan B

Thảo luận trong 'Làm đẹp - Sức khỏe' bắt đầu bởi Nhà thuốc AZ, 22/12/21.

  1. Nhà thuốc AZ

    Nhà thuốc AZ New Member

    Tham gia ngày:
    14/12/21
    Bài viết:
    22
    Điểm thành tích:
    1
    Giới tính:
    Nam
    Kết hợp với các thuốc kháng retro-virus khác (không sử dụng riêng lẻ) trong điều trị nhiễm HIV – tuýp 1 (HIV-1) ở người lớn.

    -Kết hợp thuốc kháng retro-virus khác trong phòng ngừa nhiễm HIV sau khi đã tiếp xúc với bệnh (do nghề nghiệp hay không do nghề nghiệp) ở cá thể có nguy cơ lây nhiễm virus.

    CHỐNG CHỈ ĐỊNH THUỐC TENOFOVIR DISOPROXIL FUMARAT
    Bệnh nhân quá mẫn cảm với tenofovir disoproxil fumarat hay bất kỳ thành phần nào của thuốc.

    HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG
    Uống Tenofovir disoproxil fumarat 300 với một ly nước đầy.

    Liều khuyến cáo cho người lớn và trẻ em từ 12 tuổi trở lên (>= 35kg).

    – Điều trị HIV-1 hay viêm gan siêu vi B mạn tính: uống 1 viên Tenofovir disoproxil fumarat 300/ngày, không liên quan đến thức ăn.

    Trong điều trị viêm gan siêu vi B mãn tính, thời gian điều trị tối ưu chưa được biết rõ. Độ an toàn và hiệu quả đối với bệnh nhi viên gan siêu vi B mạn tính cân nặng dưới 35kg chưa được xác minh

    Dự phòng nhiễm HIV sau tiếp xúc do nguyên nhân nghề nghiệp hay không: 1 viên/ngày kết hợp với các thuốc kháng retrovirus khác.

    Dự phòng nên bắt đầu càng sớm càng tốt sau khi tiếp xúc (tốt nhất là trong vòng vài giờ hơn là vài ngày) và tiếp tục trong 4 tuần tiếp theo, nếu dung nạp.

    Liều khuyến cáo cho trẻ em từ 2 tuổi đến dưới 12 tuổi

    Điều trị HIV-1 cho trẻ em từ 2 tuổi trở lên, liều uống khuyến cáo của Tenofovir disoproxil fumarat 300 là 8mg/kg (đến tối đa 300mg) một lần/ngày, không liên quan đến thức ăn. Nên theo dõi cân nặng định kỳ và điều chỉnh liều Tenofovir disoproxil fumarat 300 cho phù hợp.

    Khuyến cáo dùng viên Tenofovir disoproxil fumarat 300 cho phù hợp cho bệnh nhi >= 2 tuổi và cân nặng >=17kg.

    – 17 đến < 22 kg, liều dùng 150mg một lần/ngày

    – 22 đến < 28kg, liều dùng 200mg một lần/ngày.

    – 28 đến < 35 kg, liều dùng 250 mg một lần/ngày.

    – >= 35kgkg, liều dùng 300mg một lần/ngày.

    Độ an toàn và hiệu quả của tenofovir disoproxil fumarat đối với bệnh nhi bị viêm gan siêu vi B mạn tính nhỏ hơn 12 tuổi chưa được xác minh.

    Điều chỉnh liều đối với bệnh nhân người lớn, suy thận

    Nên điều chỉnh khoảng cách liều dùng Tenofovir disoproxil fumarat 300 viên 300mg ở bệnh nhân suy thận dựa trên độ thanh thải creatinin (CC) của bệnh nhân:

    – CC>= 50m/phút: dùng liều thông thường 1 lần/ngày.

    – CC 30-49 ml/phút: dùng cách nhau mỗi 48 giờ.

    – CC 1-=29ml/phút: dùng cách nhau mỗi 72 – 96 giờ.

    Bệnh nhân thẩm phân máu: Dùng mỗi liều cách nhau 7 ngày hoặc sau khi thẩm phân 12 giờ. Do tính an toàn và hiệu quả của những liều dùng trên chưa được đánh giá lâm sàng trên những bệnh nhân suy thận vừa hay nặng, đáp ứng lâm sàng của trị liệu và chức năng thận nên theo dõi chặt chẽ.

    Không cần chỉnh liều Tenofovir disoproxil fumarat 300 đối với bệnh nhân suy thận nhẹ (CC 50-80 ml/phút). Nên thường xuyên theo dõi độ thanh thải creatinin dưới 10mL/phút.

    Điều chỉnh liều đối với bệnh nhân người lớn, suy gan

    Không cần thiết phải điều chỉnh liều Tenofovir disoproxil fumarat 300 đối với bệnh nhân suy giảm chức năng gan.

    TƯƠNG TÁC THUỐC
    – Các nghiên cứu phong phòng thí nghiệm cho thấy tenofovir disoproxil và tenofovir đều không phải là chất nền của Men CYP.
    Abacavir: khi dùng chung, Cmax của abacavir tăng 12%.
    Atazanavir, indinavir, lopinavir/ritonavir, tacrolimus. Có thể làm tăng nồng độ tenofovir trong huyết tương. Tenofovir có thể làm giảm nồng độ trong huyết tương của atazanavir và indianavir. Phải dùng atazanavir kèm với ritonavir trên bệnh nhân điều trị với tenofovir.
    Didanosin: có thể tăng nồng độ didanosin, tăng nguy cơ tác dụng phụ. Giảm liều didanosin xuống 250mg khi dùng chung với tenofovir ở người lớn cân nặng trên 60kg. Theo dõi sát tác dụng phụ của didanosin trên bệnh nhân.
    Các thuốc làm giảm chức năng thận hay cạnh tranh bài tiết chủ động ở ống thận (ví dụ, acyclovir, adefovir, cidofovir, ganciclovir, valacyclovir, valganciclovir): có thể tăng nồng độ tenofovir trong huyết thanh và/hay tăng nồng độ của các thuốc thải qua thận khác. Tránh dùng chung với adefovir.
    Entecavir: Tăng AUC của entecavir 13% khi dùng chung.
    Lamivudin: giảm Cmax của lamivudin 24%, nhưng AUC không đổi khi dùng chung.
    Các chất gây độc thận (ví dụ, amphotericin B): Nguy cơ ngộ độc thận có thể tăng, tránh dùng tenofovir cho những bệnh nhân đang dùng hay vừa mới dùng chất gây độc thận.
    NSAIDs: có thể làm tăng dược lực và độc tính của tenofovir. Lưu ý khi dùng chung.
    Saquinavir/Ritonavir: khi dùng chung làm tăng AUC của saquinavir 29% và Cmax 22%.
    Những thay đổi này không liên quan đến lâm sàng.
    Trong điều trị viêm gan siêu vi B mãn tính, không nên kết hợp tenofovir với adefovir dipivoxil.

    TÁC DỤNG KHÔNG MONG MUỐN
    Tiêu chảy, nôn và buồn nôn, đau bụng, đầy hơi, khó tiêu, chán ăn.
    Nồng độ amylase huyết thanh có thể tăng cao và viêm tụy.
    Giảm phosphat huyết
    Phát ban da.
    Bệnh thần kinh ngoại vi, đau đầu, chóng mặt, mất ngủ, trầm cảm, suy nhược, ra mồ hôi và đau cơ.
    Tăng men gan, tăng nồng độ triglycerid máu, tăng đường huyết và thiếu bạch cầu trung tính.
    Suy thận, suy thận cấp và các tác dụng trên ống lượn gần, bao gồm hội chứng Fanconi.
    Nhiễm acid lactic, thường kết hợp với chứng gan to nghiêm trọng và nhiễm mỡ.
     

Chia sẻ trang này