Tên tiếng Nhật của bạn ý nghĩa, hay và vô cùng đặc biệt

Thảo luận trong 'Người tìm việc - Việc tìm người' bắt đầu bởi northinterior, 10/8/22.

  1. northinterior

    northinterior Member

    Tham gia ngày:
    9/3/18
    Bài viết:
    126
    Điểm thành tích:
    16
    Giới tính:
    Nữ
    Với những người đang có ý định sinh sống, làm việc và học tập tại xứ sở hoa anh đào thì họ tên tiếng Nhật không chỉ được sử dụng để điền hồ sơ mà còn được sử dụng để giới thiệu bản thân, nói chuyện, làm quen với người bản địa. Vậy tên tiếng Nhật của bạn dịch ra sẽ là gì? Vậy hãy cùng Năm Châu IMS tìm hiểu vấn đề này qua bài viết dưới đây nhé!

    [​IMG]

    1. Tại sao cần dịch tên tiếng Nhật của bạn?

    Dưới đây là một số lý do vì sao bạn cần phải dịch tên tiếng Việt của sang tiếng Nhật, đặc biệt là đối với những người cần phải dụng nó trong quá trình làm việc tại quốc gia xinh đẹp này.


    1.1 Phục vụ công việc hàng ngày

    Khi sang Nhật Bản, việc chuyển tên rất quan trọng. Điều này rất hữu ích khi bạn phải hợp thức hoá hồ sơ, thủ thục làm giấy tờ xin việc, xuất khẩu lao động, học tập vào các công ty, trường đại học tại đây,…

    1.2. Hợp thức hoá hồ sơ, giấy tờ

    Mục đích chính của việc chuyển tên tiếng Việt sang tiếng Nhật là để người bản địa có thể đọc tên của bạn được dễ dàng và đơn giản hơn. Còn trên giấy tờ thì bạn nên giữ nguyên như vậy để khi người khác đọc tên bạn, bạn sẽ điều chỉnh cách phát âm bằng tiếng Việt, giúp họ phát âm gần giống với tên bạn nhất. Bạn nên lưu ý: tránh thay đổi cách phiên âm khi đã có giấy tờ liên quan đang sử dụng một cách phiên âm khác trước đó.

    2. Tên tiếng Nhật của bạn là gì?

    2.1 Chuyển đổi họ từ tiếng Việt sang tiếng Nhật

    Dưới đây là một số cách chuyển họ (phổ biến) từ tiếng Việt sang tiếng Nhật mà bạn nên biết:

    Họ Bùi - ブイ

    Họ Cao - カオ

    Họ Châu - チャウ

    Họ Đặng - ダン

    Họ Đỗ - ドー

    Họ Đoàn - ドアン

    Họ Nguyễn - グエン

    Họ Phạm - ファム

    Họ Vũ - ブー

    Họ Lưu - リュ

    Họ Hoàng - ホアン

    2.2 Tên tiếng Việt của bạn trong tiếng Nhật là gì

    Dưới đấy là bảng tham khảo về cách đọc tên của bạn theo âm thuần Nhật mà bạn nên biết:

    Tên An - アン

    Tên Bắc - バック

    Tên Châu - チャウ

    Tên Cường - クオン

    Tên Đào - ダオ

    Tên Diệp - ヅイエップ

    Tên Doanh - ズアイン

    Tên Đức - ドゥック

    Tên Dũng - ズン

    Tên Giang - ザン

    Tên Hải - ハイ

    Tên Hùng - フン

    Tên Hoàng - ホアン

    Tên Hậu - ハウ

    Tên Lực - ルック

    Tên Liên - レイン

    Tên Huyền - フエン

    Tên Nhi - ニー

    Tên Ninh - ニン

    Tên Hiền - ヒエン

    3. Dịch tên tiếng Nhật của bạn như thế nào?

    Dịch tên tiếng Việt của bạn sang tiếng Nhật có hai cách: theoo tiếng Hán tự và Katakana. Khi mới học tiếng Nhật, bạn nên dùng bảng Katakana. Sau một thời gian có vốn tiếng Hán tự nhất định thì bạn có thể chuyển tên mình sang bảng Kanji.

    Vì ngôn ngữ Nhật Bản và tiếng Việt đều vay mượn từ tiếng Hán nên rát dễ dàng và thuận tiện cho bạn khi chuyển tên của mình sang tiếng Nhật và ngược lại. Hiện nay, khi bạn làm hồ sơ đăng kí đi xuất khẩu lao động, đơn kỹ sư, du học thì sẽ chuyển tiên của mình theo dạng Katakana.

    Việc chuyển đổi từ tên tiếng Việt sang tên Nhật là quá trình ghi lại cách phiên âm bằng tiếng Katakana. Nó chỉ mang tính tương đối, không đại diện cho tên chính thức và phụ thuộc vào cách đọc của mỗi người.

    Ví dụ bạn tên là Khánh thì có thể dịch sang tên tiếng Nhật như sau: カィン hoặc カン

    Tuy nhiên khi bạn học tập và làm việc tại nhật thì thẻ học viên, nhân nhiên vẫn phải để tên tiếng Việt phía trước tên tiếng Nhật để tránh gây nhầm lẫn.

    Trên đây là một số gợi ý về họ, tên của bạn ki dịch sang tiếng Nhật. Khi tìm hiểu được chi tiết, bạn có thể dễ dàng phiên âm tên của mình sang tiếng bản địa để phục vụ nhu cầu sinh sống, làm việc, học tập tại quốc gia này.
     

Chia sẻ trang này