Tổng hợp ngữ pháp xuất hiện trong đề thi JLPT N3 12/2020

Thảo luận trong 'Du lịch và giải trí' bắt đầu bởi hiennguyen, 9/12/20.

  1. hiennguyen

    hiennguyen Member

    Tham gia ngày:
    25/5/20
    Bài viết:
    180
    Điểm thành tích:
    18
    Giới tính:
    Nữ
    Cùng trung tâm tiếng Nhật Kosei điểm lại những cấu trúc xuất hiện ở phần Ngữ pháp xuất hiện trong đề thi JLPT N3 kỳ tháng 12/2020 nhé! Sau mỗi kì thi, nếu như cảm thấy khiến cho bài không được phải chăng lắm thì bạn cũng đừng bỏ cuộc nhé.
    Tổng hợp ngữ pháp xuất hiện trong đề thi JLPT N3 12/2020

    [​IMG]

    Ngữ pháp Cấu trúc Ý nghĩa ví dụ trong bài
    ほど~ない
    cách kể so sánh hơn kém
    không bằng như.../Không đến mức như... 今年の夏は去年ほど暑くない。
    おかげで Aい/V(普) ✙ おかげで / おかげだ
    na Adj な ✙ おかげで / おかげだ
    Nの ✙ おかげで / おかげだ bộc lộ sự biết ơn vì nhờ có người/việc được đề cập tới mà thành công, đạt được kết quả theo mong muốn.
    Nhờ vào/Nhờ có... わたしの生活は、技術の進歩のおかげでとても便利になった。
    としても V/A/na/N(普) と/に ✙ しても
    V/A/na/N(普) と/に ✙ したって Cho dù/Dẫu...
    trình bày rằng dù vế phía trước có thực hiện hay không thì cũng ko với tác dụng/liên quan tới vế sau 今度の出張で泊まるYホテルは駅前にあるので、夜遅く、駅に着ったとしても、安心だ。
    まだ まだ ✙ Vていません Vẫn chưa
    dùng để diễn đạt 1 việc gì đó chưa phát sinh hoặc 1 động tác nào đấy chưa được thực hiện tại thời điểm hiện giờ. 日本に来たのは今回2度目だ。前に来たのは20年前だが、その時に入った喫茶店がまだ営業していて驚いた。
    まだ まだ ✙ V肯定 Vẫn/Vẫn còn...
    biểu lộ hành động hoặc tình trạng còn tiếp tục.
    Vて いる Vて ✙ いる biểu hiện 1 hành động đang diễn ra
    miêu tả 1 trạng thái là kết quả của 1 hành động để lại và vẫn tiếp tục ở ngày nay.
    nhắc về những tập quán, thói quen (hành vi được lặp đi lặp lại trong 1 thời kì dài)
    Vてから V₁て ✙ から、V₂ Sau lúc...
    tiêu dùng để thể hiện hành động ở động từ 2 được thực hành sau khi hành động 1 chấm dứt 子どものころ、いつも親に絵本を読んでもらってから寝ていた。
    くれる・もらう くれる
    Chủ ngữ là đối tượng thực hành hành vi, giả dụ đối tượng kết nạp hành vi là bản thân người nói thì 「私に」bị lược bỏ
    もらう
    Chủ ngữ là đối tượng tiếp nhận hành vi, được người nào đó khiến gì ấy cho diễn tả sự hàm ơn của người tiếp thụ hành vi.
    Vて くる V-て + くる miêu tả sự thay đổi hay hành động kéo dài từ kí vãng tới bây giờ 夫 「これから会社に行ってくるよ。」
    妻 「あれ、今日はお休みでしょう?」
    夫 「さっき会社から電話があって、急に出勤しなきゃならなくなったんだ。」
    なきゃ V-ない + なきゃ Phải...
    dùng trong trường hợp hối thúc người nào ấy khiến cho gì, đưa ra khuyến cáo nên khiến cho như thế thì hơn.
    ばかり N/Vて ✙ ばかり (だ/で)
    N/Vて ✙ ばかり の N
    Vて   ✙ ばかりいる Toàn.../chỉ.../Lúc nào cũng...
    dùng khi người nói với nghĩ suy tiêu cực về hành động được lặp lại hoặc lề thói đấy. A 「子供が来週水泳教室に通うんだけど、いろいろ心配なんだよね。」
    B 「始める前から心配ばかりしていてもしかないでしょう。大丈夫だよ。」
    だけでなく Vる/ Aい ✙ だけでなく
    Noun (である) ✙ だけでなく
    Aな + な/である ✙ だけでなく không chỉ... Mà còn/Không những... Mà còn
    biểu đạt ý "không chỉ A mà B cũng..." hoặc "Cả A và B đều...", thường đồng hành có も この喫茶店はコーヒだけでなくスパゲティなどの料理もおいしい。
    といいなあ Aい /na /N /V(普) と ✙ いい(のに)なあ
    Aたら /naたら /Nたら /Vたら ✙ いい(のに)なあ
    Aければ /naなら(ば) /Nなら(ば) /Vば ✙ いい(のに)なあ Ước gì/Mong sao...
    dùng để miêu tả ý muốn, ước mơ của cá nhân.
    Thuộc dạng câu cảm thán. 今度の日曜日に友人の結婚式がある。晴れるといいのだが。
    nguồn: https://kosei.vn/tong-hop-ngu-phap-xuat-hien-trong-de-thi-jlpt-n3-12-2020-n3184.html
     

Chia sẻ trang này